Cây Cát cánh là gì? Công dụng và chữa trị bệnh gì?

Chủ đề: Cây cát cánh là gì? Công dụng và chữa trị bệnh gì?

Cát cánh dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh là rễ khô của cây cát cánh, thuộc họ Hoa Chuông. Có tác dụng khử đàm lợi yết, khai thông phế khí. Vậy cát cánh là gì?

Cát cánh là cây gì?

Cát cánh còn có tên là khổ cát cánh, bạch cát cánh, Ngọc cát cánh, dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh là rễ khô của cây cát cánh có tên thực vật là Platycodon grandiflorum (Jacq.) A.DC. Thuộc họ Hoa Chuông (Campanulaceae).

Cây Cát cánh là gì? Công dụng và chữa trị bệnh gì?

Hình ảnh Cây Cát cánh

Cây cát cánh mọc nhiều ở các tỉnh An huy, Giang Tô và Sơn Đông của Trung Quốc. Cây trồng bằng hạt đang được di thực vào nước ta. Sau khi đào rễ về rửa sạch, bỏ tua rễ, bỏ vỏ ngoài hoặc không bỏ vỏ phơi khô, tẩm nước cắt lát dùng. Chích cát cánh là cát cánh chế mật sao vàng.

Mô tả hình ảnh cây cát cánh

Cát cánh là cây thân thảo, cao trung bình chưa đầy 1 mét nhưng cho rễ (củ) to, chắc, có nhiều rễ con, màu màu nhạt hoặc trắng ngà (bộ phận dùng làm thuốc).

Cát cánh dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh là rễ khô của cây cát cánh, thuộc họ Hoa Chuông. Có tác dụng khử đàm lợi yết, khai thông phế khí. Vậy cát cánh là gì?

Hoa cát cánh có nhiều màu, phổ biến nhất là màu tím, thường mọc đơn độc ở đầu cành, nở từ tháng 5 đến tháng 9, hoa khá đẹp nên thường dùng làm cảnh. Quả có hình trứng, quả ít được dùng nên không phổ biến.

Tính vị qui kinh:

Cát cánh vị đắng cay, tính bình qui kinh Phế.

Theo các sách thuốc cổ:

  • Sách Bản kinh: cay, hơi ôn.
  • Sách Danh y biệt lục: đắng có độc ít.
  • Sách Dược tính bản thảo: đắng bình không độc.
  • Sách Thang dịch bản thảo: nhập túc quyết âm, thủ thái âm.
  • Sách Bản thảo phẩm hội tinh yếu: hành túc thái âm kinh.
  • Sách Bản thảo kinh sơ: nhập túc thái âm, thiếu âm kiêm nhập túc dương minh vị kinh.

Thành phần chủ yếu:

Polygalain acid, platycodigenin, alpha-spinasterol, a -spinasteryl-b -D-glucoside, stigmasterol, betulin, platycodonin, platycogenic acid, A,B,C glucose.

Cát cánh có tác dụng gì?

Cát cánh có hoa

Cát cánh có tác dụng gì?

Cát cánh là vị thuốc đem lại nhiều tác dụng tuyệt vời trong điều trị bệnh, được ứng dụng rộng rãi trong cả y học cổ truyền và học hiện đại. Đã có nhiều công trình nghiên cứu lớn và sách cổ Trung hoa có ghi lại công dụng của dược liệu này. Vậy cụ thể cát cánh có tác dụng gì? Mời bạn đọc cùng tìm hiểu ngay sau đây:

Tác dụng của cát cánh theo y học cổ truyền

Cát cánh có tác dụng tuyên phế khử đàm lợi yết, bài nùng, khai thông phế khí.

Chủ trị các chứng ho nhiều đàm, ho khan, họng đau, ngực đau phế ung (áp xe phổi), viêm họng sưng đau, chứng lỵ, tiểu tiện không thông lợi (tiểu tiện lung bế).

Trích đoạn y văn cổ:

Sách Danh y biệt lục: “Lợi ngũ tạng trường vị, bổ khí huyết, trừ hàn nhiệt, phong tý, ôn trung tiêu cốc, liệu hầu yết thống, hạ cổ độc (trừ độc của sâu)”.

Sách Dược tính bản thảo: “Trị hạ lî, phá huyết, khử tích khí, tiêu tích tụ, đàm diên, chủ phế khí, khí thúc thấu nghịch, trừ phúc trung lãnh thống, chủ trúng ác (nhiễm độc) và trị trẻ em động kinh”.

Sách Bản thảo thông huyền: “Cát cánh chi dụng, duy kỳ thượng nhập phế kinh, phế vị chủ khí chi tạng, cố năng sử chư khí hạ giáng.”

Tác dụng của cát cánh theo nghiên cứu dược lý hiện đại

Cát cánh có tác dụng giúp kích thích niêm mạc bao tử gây phản xạ niêm mạc khí quản tiết dịch nên long đàm. Trên thực nghiệm cho chó và mèo đã gây mê uống nước sắc cát cánh, sự tiết dịch tăng rõ rệt, chứng minh tác dụng long đờm (expectarant) của thuốc.

Saponin trong cát cánh có tác dụng giúp kháng viêm và an thần, giảm đau giải nhiệt, chống lóet bao tử, có tác dụng ức chế miễn dịch.

Cát cánh có tác dụng hạ đường huyết và hạ lipid huyết, thí nghiệm cho thỏ uống nước sắc cát cánh, đường huyết của thỏ giảm, đặc biệt gây tiểu đường nhân tạo, tác dụng của thuốc càng rõ rệt. Trên thí nghiệm chuột cho uống thuốc cũng nhận thấy cholesterol của gan hạ thấp.

Cát cánh có tác dụng giúp tán huyết mạnh so với saponin viễn chí, mạnh gấp 2 lần, nhưng khi dùng đường uống, thuốc bị dịch vị thủy phân không còn tác dụng tán huyết nên thuốc không được dùng chích.

Trong ống nghiệm, thuốc có tác dụng ức chế nhiều loại nấm gây bệnh ngoài da (dermatomycose).

Công dụng của cát cánh là gì?

Công dụng của cát cánh là gì?

Công dụng của cát cánh là gì?

Công dụng của cát cánh từ lâu đã được công nhận rộng rãi. Đây là vị thuốc hiệu quả trong việc điều trị các bệnh lý liên quan đến đến đường hô hấp, đặc biệt là phổi và phế quản.

Trong dân gian cũng lưu truyền rất nhiều bài thuốc hay từ cát cánh chuyên đặc trị các chứng phế ung, ho khan, ho có đờm, viêm họng hạt,… Cùng xem cách dùng và liều dùng cụ thể ngay sau đây.

Công dụng của cát cánh trị phế ung (áp xe phổi)

Cát cánh thang: Cát cánh bắt đầu 60g, giảm dần đến 20g, Cam thảo từ 30g giảm đến 10g, tùy chứng gia giảm, dùng trị 10 ca kết quả tốt (Ngô truyền Đạt, Tạp chí Trung y Giang tô 1981,3:35).

Cát cánh 120g, Hồng đằng 500g, Ý dĩ nhân 24g, Ngư tinh thảo 500g, Tử hoa địa đinh 24g, chế thành tictura 450ml. Mỗi lần uống 10ml, ngày 3 lần.

Cát cánh 3g, Bạch mao căn 30g, Ngư tinh thảo 6g, Sinh Cam thảo 3g, Ý dĩ nhân 15g, Đông qua nhân 20g, Bối mẫu 6g, Ngân hoa đằng 10g, sắc uống.

Công dụng của cát cánh trị ho nhiều đàm đặc

Cát cánh 6g, Tỳ bà diệp 10g, Tang diệp 10g, cam thảo 3g, sắc uống, trị nhiệt khái.

Cát cánh 6g, Hạnh nhân, Tử tô đều 10g, Bạc hà 3g, sắc uống. Uống liên tục 2 – 4 ngày. Trị hàn đàm lỏng.

Công dụng của cát cánh trị viêm họng hạt

Cát cánh thang: Cát cánh 6g, cam thảo 3g, sắc uống hoặc tán bột uống (liều 1 ngày).

Hoặc dùng rễ cây cát cánh 6g, kim ngân hoa, liên kiều đều 10g, sinh cam thảo 3g sắc uống. Trị viêm amidan ngậm thuốc nuốt dần.

Công dụng của cát cánh trị đau tức ngực do chấn thương lâu ngày

Cát cánh 10g, Mộc hương 5g, Trần bì, Hương phụ đều 10g, Đương quy 15g, sắc nước uống.

Công dụng của cát cánh trị cam răng miệng hôi

Cát cánh, Hồi hương lượng bằng nhau tán nhỏ, trộn đều bôi vào cam răng đã rửa sạch.

Cách dùng và liều dùng cát cánh

Cát cánh phơi khô

Cách dùng và liều dùng cát cánh

  • Liều: 3 – 9g. Chích Cát cánh nhuận phế hóa đàm tốt hơn.
  • Trường hợp ho lâu ngày âm hư hoặc ho ra máu không nên dùng hoặc dùng liều ít.
  • Sắc thang nào uống hết trong ngày, không để thuốc sắc qua đêm.
  • Phụ nữ mang thai không nên sử dụng.

Lưu ý: Tất cả các thông tin được chúng tôi tham khảo ý kiến từ các chuyên gia có chuyên môn trong ngành và sưu tầm từ nhiều nguồn uy tín, với mong muốn cung cấp cho bạn đọc đầy đủ những danh mục để thuận tiện cho việc tìm kiếm.

Tuy nhiên, chúng tôi vẫn phải nhắc nhở bạn đọc rằng: “Các bài viết đăng tải trên website: Saffronus.com chỉ mang tính chất tham khảo, nó không thay thế cho các chẩn đoán, điều trị các bệnh lý”.

Gửi phản hồi

%d bloggers like this: