Nhục thung dung là gì? Công dụng và chữa trị bệnh gì?

Chủ đề: Nhục thung dung là gì? Công dụng và chữa trị bệnh gì?

Nhục thung dung được xem là một trong những vị thảo dược có lịch sử sử dụng lâu đời nhất trong Y học cổ truyền. Vậy tác dụng của nhục thung dung là gì? Nào chúng ta cùng tìm hiểu thêm về những tác dụng khác của loài thuốc cổ này nhé!

Nhục thung dung là gì?

Nhục thung dung là cây gì bạn có biết không? Nó là vị thuốc lấy từ củ cây nhục thung dung. Được các nhà khoa học mệnh danh là “dũng sĩ sa mạc”, bởi chúng có thể phát triển ở những nơi có khí hậu khắc nghiệt nhờ vào những lớp vảy dày.

Bên cạnh đó, nó còn được ví là “nhân sâm sa mạc” bởi loài thuốc cổ này chỉ phân bố ở những hoang mạc đầy cát và nắng, lại có tác dụng bồi bổ, tráng dương không thua gì nhân sâm.

Nhục thung dung là gì? Công dụng và chữa trị bệnh gì?

Nhục thung dung

Đặc điểm của cây nhục thung dung

Cây nhục thung dung thường cao khoảng 30 cm. Là loài sống ký sinh nên nó thường chọn những cây chủ có rễ thật khỏe để xuyên sâu vào lòng đất và hút nước từ mạch nước ngầm dưới lớp đất sâu để chịu nắng hạn và bão cát.

Ngoài ra, hệ rễ của nó bám chặt vào các hệ rễ của cây chủ lấy những chất dinh dưỡng để hấp thụ vào nó. Vào mùa xuân, mầm cây mới có thể đâm thủng mặt đất để nhô lê mặt đất.

Vào khoảng tháng 5 – 6, nhục thung dung ra hoa dày đặc từ chóp (ngọn cây), có màu vàng nhạt, hình chuông, có 5 cánh. Cánh hoa màu xanh hoặc tím nhạt, khoảng tháng 6 – 7 cây sẽ kết quả nhỏ li ti, có màu xám.

Nhục thung dung mọc ở đâu?

Nhục thung dung có nguồn gốc từ các vùng sa mạc, hoang mạc của tỉnh Thiểm Tây, Cam Cúc, Trung Quốc. Ngoài ra, một số sách ghi chép lại rằng cây còn có nguồn gốc từ Mông Cổ.

Ở nước ta, không có loại thảo dược này bởi đặc điểm sinh thái của nó không phù hợp với những nơi có khí hậu nhiệt đới như Việt Nam. Nguyên liệu này của nước ta hầu hết đều được nhập khẩu từ Trung Quốc nên có giá thành rất cao. Nước ta có nấm ngọc cẩu cũng có tác dụng tương tự như loại thảo dược này.

Phần rễ cây phát triển thành củ, đây cũng chính là bộ phận được dùng để làm thuốc. Những củ to, mập, mềm, nhiều dầu có vảy mịn ở ngoài, mềm, màu đen là những củ có chất lượng tốt nhất.

Thu hái và chế biến nhục thung dung thành thuốc

Người dân thường thu hoạch nhục thung dung vào mùa xuân và mùa thu. Tuy nhiên, thời gian thu hoạch tốt nhất vào khoảng tháng 3 đến tháng 5 hằng năm. Nếu thu hái vào mùa xuân, chỉ cần loại bỏ đất cát và bảo quản nơi khô mát là được.

Nếu thu hái vào mùa thu, mùa này củ nhiều nước nên rất khó làm khô. Chính vì thế mà người ta thường cho vào hủ và cho muối vào để muối từ 1 đến 3 năm sau đó mới dùng được.

Khi dùng chỉ cần rửa sạch là được hoặc có thể đun cách thủy với rượu đến khi rượu cạn thì dùng. Mặt khác, người dân chế biến nhục thung dung với mật ong để bảo quản sử dụng được lâu hơn.

Thàn phần hóa học của nhục thung dung

Thàn phần hóa học của nhục thung dung

Thàn phần hóa học của nhục thung dung

Các kết quả nghiên cứu hiện đại cho thấy, nhục thung dung rất phong phú có chứa các chất như: boschnaloside, orobanin, 8- epilogahic axít, betaine.

Cùng nhiều loại acid hữu cơ và trên 10 acid amin có tác dụng kiềm chế quá trình lão hóa và kéo dài tuổi thọ, giúp tăng thể lực, tăng cường khả năng miễn dịch, có tác dụng như một loại hoóc-môn sinh dục.

Tác dụng của nhục thung dung

Từ hàng ngàn năm nay, vị thuốc này đã được tôn vinh là tiên dược của các đấng mày râu. Theo Đông y, nó có vị ngọt, mặn và tính ấm, nhục thung dung có tác dụng giúp bổ thận, ích tinh, huyết và những tác dụng sau:

  • Tăng cường chức năng sinh lý cho cả nam và nữ giới.
  • Điều trị khí huyết hư hàn, thấp nhiệt.
  • Tác dụng bổ thận, nhuận tràng thông tiện.
  • Điều trị thận dương hư, di tinh, liệt dương, lưng đau gối mỏi, tiểu đêm.
  • Điều trị vô sinh do suy giảm sinh lý.
  • Kiềm chế quá trình lão suy và kéo dài tuổi thọ, tăng thể lực, tăng cường khả năng miễn dịch.

Tác dụng hạ huyết áp

  • Rượu nhục thung dung có tác dụng ôn thận, cường dương, điều trị xuất tinh sớm, thận hư, tiểu đêm, điều trị liệt dương ở nam giới.
  • Nhục thung dung có tác dụng chữa nữ giới khó mang thai, nhiều khí hư, bang lậu.
  • Điều trị đau lưng, mỏi gối, cơ bắp không có sức, huyết khô và tiện bí,…

Cách sử dụng nhục thung dung

Khoảng hơn 2000 năm trước, nó đã có mặt trong các bài thuốc giúp bổ thận tráng dương, tăng cường sinh lực cho phái mạnh và hỗ trợ đời sống tình dục, chữa vô sinh, hiếm muộn cho cả nam và nữ.

  • Lấy khoảng 100 – 150 gram Nhục Thung Dung khô, rửa qua bằng nước sạch.
  • Sắc với 1 lít nước, sau đó thưởng thức, có thể dùng làm thức uống hằng ngày.
  • Nhục Thung Dung có đầy đủ các vị ngọt, chua, mặn, uống rất thú vị, có mùi thơm, không quá khó để sử dụng.
Nhục thung dung chữa bệnh gì?

Nhục thung dung khô

Nhục thung dung chữa bệnh gì?

Nhục thung dung là vị thuốc có tác dụng bổ thận, tráng dương, nhuận tràng và những công dụng tốt cho sức khỏe mà không thể nào kể hết được. Sau đây là một số những tác dụng chữa bệnh của thảo dược này.

Nhục thung dung chữa bệnh liệt dương, phụ nữ vô sinh

Dùng 16g nhục thung dung, xà sang tử, ba kích thiên, thỏ ty tử, phụ tử, phòng phong, mỗi loại 12g, ngũ vị tử 6g. Tất cả đem tán bột, sau đó vo thành viên. Mỗi ngày uống 12g, ngày 2 lần, uống với nước muối loãng hoặc rượu ấm đều được

Nhục thung dung chữa bệnh suy nhược thần kinh

Sử dụng nhục thung dung 10g, thạch xương bồ 4g, phục linh 6g, thỏ ty tử 8g, sơn thù 5g. Đem tất cả sắc với 600ml nước đến khi cạn còn 200ml thì tắt bếp. Chia làm 3 lần uống trong ngày.

Nhục thung dung chữa bệnh táo bón ở người lớn tuổi

Dùng nhục thung dung 20g, hoạt ma nhân 15g, trầm hương 24g. Các vị nghiền thành bột mịn, sau đó vo thành viên hoàn. Sử dụng ngày 2 lần, mỗi lần dùng 12g, uống với nước ấm.

Nhục thung dung chữa sinh lý yếu, rối loạn cương dương, liệt dương

Dùng nhục thung dung 15g, viễn chí 5g, sà sàng tử 10g, ngũ vị tử 5g, ba kích tím 10g, thỏ ty tử 10g, đỗ trọng 10g, phụ tử 10g, phòng phong 10g. Các vị thuốc tán thành bột mịn, sau đó vo làm viên hoàn.

Ngày uống 2 lần, mỗi lần 12g, chiêu với rượu ấm hoặc nước muối pha loãng. Dùng cho người bị thận hư, liệt dương, lưng và gối đau buốt.

Xem thêm: Đương quy, Sinh Địa, Ba kích cũng có tác dụng chữa liệt dương, rối loại cương dương rất tốt.

Cách ngâm rượu nhục thung dung

Cách ngâm rượu nhục thung dung

Cách ngâm rượu nhục thung dung

Ngoài cách sắc uống như bình thường, nhục thung dung còn có thể ngâm với rượu. Sau đây là 2 cách ngâm rượu nhục thung dung rất đơn giản mà được rất nhiều người sử dụng.

Cách sử dụng nhục thung dung ngâm rượu độc vị

Nhục thung dung mua về hơ qua lửa cho ấm lên (phải hơ nó qua lửa để làm khô và giúp làm giảm vị hang của nhục thung dung để dễ uống hơn).  Cho nhục thung dung vào bình ngâm rượu theo tỉ lệ 1kg thảo dược ngâm với 8 lít rượu trắng 40 độ. Sau đó, đậy kín nắp ngâm trong 1 tháng là có thể dùng được.

Cách ngâm rượu kết hợp với các thảo được khác

Cách này được rất nhiều người ưa chuộng bởi nó mang lại hiệu quả cao hơn rất nhiều so với cách ngâm độc vị. Bạn có thể ngâm như sau:

Chuẩn bị:

  • Nhục thung dung: 1kg
  • Ba kích: 0,5 kg
  • Nấm ngọc cẩu: 0,5 kg
  • Dâm dương hoắc: 0,5 kg
  • Sâm cau: 0,5kg
  • Sơn thù: 0,5kg
  • Rượu trắng 40 độ: 15 lít
  • Cho hỗn hợp trên vào bình sứ, sành hoặc thủy tinh, đổ rượu vào, đậy nắp kín
  • Sau 25 ngày là có thể sử dụng, mỗi bữa uống 2 ly nhỏ

Tác dụng của rượu nhục thung dung

– Điều trị đau lưng mỏi gối, tê bì chân tay.

– Giúp tăng cường khả năng sinh lý ở nam và nữ giới.

– Điều trị tiểu dắt, đái buốt.

– Giúp bổ thận tráng dương cực kì hiệu quả.

Ai cần dùng nhục thung dung?

  • Quý ông, quý bà đang trục trặc về sinh lý.
  • Quý ông bị suy giảm ham muốn tình dục.
  • Quý ông bị liệt dương, di tinh, thận dương hư.
  • Quý ông muốn cải thiện chức năng sinh lý, đem lại hạnh phúc cho gia đình và có những giây phút thăng hoa bên người yêu.
  • Người bị thận hư, liệt dương, lưng và gối đau buốt, tiểu đêm, di niệu, sợ lạnh, tay chân lạnh, tỳ vị hư hàn.
  • Người cao tuổi dương hư táo bón do khí huyết hư, phụ nữ vô sinh.
  • Dùng cho các trường hợp tiểu dắt, di niệu.

Giá nhục thung dung bao nhiêu 1kg?

Hiện nay, trên thị trường, giá bán nhục thung dung khác nhau tùy nơi, dao động từ: 1.000.000 đồng/kg – 1.500.000 đồng/kg.

Lưu ý: Tất cả các thông tin được chúng tôi tham khảo ý kiến từ các chuyên gia có chuyên môn trong ngành và sưu tầm từ nhiều nguồn uy tín, với mong muốn cung cấp cho bạn đọc đầy đủ những danh mục để thuận tiện cho việc tìm kiếm.

Tuy nhiên, chúng tôi vẫn phải nhắc nhở bạn đọc rằng: “Các bài viết đăng tải trên website: Saffronus.com chỉ mang tính chất tham khảo, nó không thay thế cho các chẩn đoán, điều trị các bệnh lý”.

Gửi phản hồi

%d bloggers like this: