Ô dược là cây gì? Công dụng và chữa trị bệnh gì?

Chủ đề: Ô dược là cây gì? Công dụng và chữa trị bệnh gì?

Ô dược có công dụng giảm đau và khứ hàn. Trong y học cổ truyền được dùng để trị kinh nguyệt không đều, trị chứng thống kinh, ăn uống không tiêu, bụng trướng, rối loạn tiêu hóa, dạ dày co thắt,…

Ngoài ra, nó còn có tác dụng chữa được rất nhiều các loại bệnh lý khác nhau. Vậy ô dược là gì? Chữa bệnh gì?

Ô dược là cây gì?

Ô dược còn được gọi là thiên thai ô dược, bạch diệp sài, cây dầu đắng. Là loại cây nhỏ, cao từ 1m – 1,5m, nhiều cành, gầy màu đen nhạt. Lá ô dược hình bầu dục, mọc so le dài khoảng 6cm và rộng 2cm. Mặt trên lá nhẵn bóng, mặt bên dưới có lông. Cuống lá gầy, dài khoảng 5 – 10mm.

Ô dược là cây gì? Công dụng và chữa trị bệnh gì?

Hình ảnh cây Ô dược

Hoa ô dược mọc thành tán nhỏ, đường kính khoảng 3 – 4mm, màu hồng nhạt. Quả mọng hình trứng, khi chín thường có màu đen hoặc đỏ, chứa 1 hạt. Toàn cây tỏa hương thơm, vị đắng

Phân bố cây ô dược

Cây ô dược bắt nguồn Trung Quốc. Ở nước ta chỉ có ô dược nam (nhỏ hơn so với ô dược Trung Quốc), mọc hoang ở các tỉnh phía Bắc như Hòa Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh và Thanh Hóa.

Ở các tỉnh phía Nam có cây ô dược lớn, cao thường được dùng để làm nhang và trộn hồ xây nhà. Chính vì thế mà khi sử dụng cần tránh nhẫm lẫn.

Bộ phận sử dụng làm thuốc của ô dược

Để làm thuốc, người ta thường dùng rễ của cây ô dược. Khi chọn rễ thì chọn rễ mập, chắc thịt, có màu vàng ngà, vỏ ngoài trơn nhẵn, không có mọt và có mùi thơm đặc trưng là loại chứa dược tính tốt nhất. Đối với những loại rễ cứng và già thi đã mất hết tác dụng nên không được sử dụng

Thu hái và chế biến ô dược

Ô dược có thể thu hái quanh năm nhưng chủ yếu vào 2 mùa Thu – Đông. Sau khi thu hái có thể bào chế theo 3 cách :

– Rễ sau khi thu hoạch cắt bỏ rễ con, sau đó ngâm với nước trong 1 ngày rồi với rễ ra, ủ cho mềm rồi cắt lát, mài sau đó phơi khô sử dụng

– Rễ rửa sạch loại bỏ tạp chất và đất cát, sau đó ủ mềm và để ráo nước. Sau đó cắt lát phơi khô tán bột mịn bảo quản và dùng dần.

– Cạo sạch vỏ rễ, lấy lõi đem mài hoặc sao qua.

Tác dụng của ô dược

cây ô dược

Tác dụng của ô dược

Ô dược là vị thuốc đem lại rất nhiều công dụng chữa bệnh trong Đông y. Nó được các thầy thuốc xưa rất trọng dụng, đặc biệt sử dụng nhiều trong các bài thuốc thống kinh, rối loạn tiêu háo, đau dạ dày,… Đây là dược liệu được cả y học cổ truyền và y học hiện đại công nhận.

Vậy cụ thể ô dược có tác dụng gì? Mời bạn đọc cùng tham khảo ngay sau đây:

Theo y học cổ truyền, tác dụng của ô dược như sau:

– Ô dược chữa khí huyết ngưng đình, đờm thực tích lưu

– Điều hòa kinh nguyệt, bụng trước, ăn uống không tiêu

– Ô dược trị cảm nhiễm phong hàn, đau bụng dưới do bàng quang hư hàn

Tác dụng dược lý của ô dược theo y học hiện đại:

– Ô dược có khả năng tăng nhu động ruột và giảm đầy hơi ở chó trên thực nghiệm

– Khi thí nghiệm trên chuột bạch cho thấy, khi chúng ăn dược liệu trong thời gian dài giúp chúng tăng trọng lượng rất nhiều

– Ô dược còn có tác dụng kích thích tăng tiết dịch ở ruột, cải thiện chứng đầy hơi giúp đẩy khí ra ngoài và giúp tăng nhu động ruột

– Theo nghiên cứu của Trung Dược học, bột nghiền từ ô dược có tác dụng cầm máu. Tác dụng này là do rút ngắn tái tạo calci hóa của huyết tương và làm giảm thời đông máu đáng kể.

Ô dược chữa bệnh gì?

Ô dược khô

Ô dược chữa bệnh gì?

Ô dược dược liệu thường được phối hợp với nhiều vị thuốc khác nhau, chủ yếu là các vị thuốc Bắc. Đôi khi sử dụng để sắc thuốc hoặc tán nhuyễn thành bột để cho ra những bài thuốc hay, mang lại hiệu quả chữa bệnh cao. Sau đây là một số bài thuốc trị bệnh thông dụng từ ô dược bạn nên biết:

Ô dược chữa đau bụng dưới do hàn sán

Dùng 6g cao lương khương, 6g hồi hương, 6g ô dược và 8g thành bì sắc nước uống mỗi ngày, duy trì đến khi không còn đau thì ngưng.

Ô dược chữa bệnh đau bụng kinh, khí trệ do trúng khí hàn

Bài thuốc 1:

Sử dụng cam thảo, sinh khương, mỗi vị 6g; cùng 10g đảng sâm, 10g ô dược và 2g trầm hương. Đem tất cả dược liệu sắc lấy nước uống. Mỗi ngày dùng 1 thang.

Bài thuốc 2:

Dùng mộc hương, ô dược (vi sao), huyền hồ (chích giấm), mỗi loại 12g; sa nhân (vi sao) 3g, cam thảo 5g, sinh khương 4g.

Đem tất cả nguyên liệu sắc cùng 1 lít nước, đến khi cạn còn 500ml, chia làm 2 lần uống trong ngày. Nên dùng sau khi kết thúc chu kì kinh nguyệt và uống trước khi ăn và sử dụng liên tục trong vòng 2 – 3 tuần.

Có thể tìm hiểu thêm về: ích mẫu, cây diếp cá có tác dụng chữa bệnh phụ nữ rất tốt

Ô dược chữa rối loạn tiêu hóa gây ợ chua, ợ hơi, bụng đầy trướng

Đong hương phụ và ô dược một lượng bằng nhau, sau đó đem tán bột mịn. Ngày uống 2 lần, mỗi lần sử dụng 5g bột uống với nước gừng sắc.

Ô dược chữa bàng quang hư hàn, thận dương bất túc gây tiểu nhiều và đái dầm

Dùng 10g ô dược sắc cùng với ích trí nhân, sơn dược mỗi vị 16g, mỗi ngày sắc 1 thang để uống.

Ô dược chữa bệnh tiêu chảy, kiết lỵ và sốt

Sử dụng ô dược sao cám tán bột. Uống ngày 2 – 3 lần, mỗi lần dùng 5g uống với nước cơm, hãy uống trước khi ăn 1 tiếng rưỡi

Ngoài ra, có thể phối hợp với cỏ sữa và hoắc hương, mỗi loại 10g, sắc lọc lấy nước uống mỗi ngày.

Ô dược có khả năng trị chứng dạ dày co thắt

Dùng 9g ô dược, 6g ích trí nhân và vi sao (tiểu hồi) 2g. Tất cả dược liệu sắc với 500ml nước, chia làm 3 lần uống trong ngày, mỗi ngày 1 thang đong như trên.

Ô dược trị chứng cam tích ở trẻ nhỏ

Khi trẻ nhỏ có biểu hiện của chứng cam tích (người gầy yếu, nhẹ cân, chậm lớn, ăn ngủ kém, bụng ỏng,…), bố mẹ làm bài thuốc như sau:

Sử dụng bạch truật, ô dược, kê nội kim (màng mề gà) sao cám, hoài sơn sao vàng và ý dĩ mỗi vị 12g. Tất cả dược liệu đem tán thành bột mịn.

Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần dùng 5g uống với nước sôi để nguội. Duy trì liên tục trong vòng 1 tháng.

Những điều cần lưu ý khi sử dụng ô dược

Ô dược là loại dược liệu có khả năng chữa được nhiều bệnh. Tuy nhiên, khi sử dụng ô dược cần phải lưu ý những điều sau để tránh những tác dụng không mong muốn:

– Người khí huyết hư nhưng có nội nhiệt thì không nên dùng ô dược.

– Ô dược có công dụng giống như mộc hương và hương phụ (chúng đều có tác dụng giảm đau và lưu thông khí huyết).

– Tránh mua nhầm ô dược giả ở các đại lý kinh doanh (đại lý thường dùng rễ cây sim rừng để bán thành ô dược).

Lưu ý: Tất cả các thông tin được chúng tôi tham khảo ý kiến từ các chuyên gia có chuyên môn trong ngành và sưu tầm từ nhiều nguồn uy tín, với mong muốn cung cấp cho bạn đọc đầy đủ những danh mục để thuận tiện cho việc tìm kiếm.

Tuy nhiên, chúng tôi vẫn phải nhắc nhở bạn đọc rằng: “Các bài viết đăng tải trên website: Saffronus.com chỉ mang tính chất tham khảo, nó không thay thế cho các chẩn đoán, điều trị các bệnh lý”.

Gửi phản hồi

%d bloggers like this: